VIETTECH phục vụ bằng cả trái tim

Hướng dẫn cách sử dụng máy đóng gói bánh cookie kem dạng nằm ZW-100E

 

1.Những điều lưu ý về việc sử dụng thiết bị một cách an toàn

    1.1  Trước khi mở máy, cần kiểm tra trên thân máy, băng tải có vật cản hay đồ dùng nào không, quan sát phía xung quanh máy xem có bất thường gì không
    1.2  Trong quá trình vận hành máy, nghiêm cấm đứng gần hoặc tiếp xúc với bộ phận máy đang chạy.
    1.3  Trong quá trình máy hoạt động bình thường, nghiêm cấm ấn nút thao tác nhiều lần trên màn hình, tự ý thay đổi giá trị cài đặt thông số nhiều lần
    1.4  Nghiêm cấm từ hai người trở lên ấn nút công tắc thao tác trên máy cùng một lúc; khi bảo dưỡng và sửa chữa phải ngắt nguồn điện; khi có nhiều người điều chỉnh hay sửa chữa máy cùng một lúc, cần phải chú ý trao đổi bàn bạc lẫn nhau, tránh tạo sự cố không mong muốn.

    1.5 Phải ngắt điện trước khi tiến hành kiểm tra và sửa chữa mạch điện! Phải do người có chuyên môn về điện phụ trách.

    1.6 Khi nhân viên vận hành máy đang trong tình trạng mệt mỏi hay vì uống rượu mà không đảm bảo được sự tỉnh tảo trong khi làm việc thì nghiêm cấm vận hành hay sửa chữa máy. Những người chưa qua đào tạo hay nhân viên chưa đủ tiêu chuẩn cũng không được phép vận hành máy.
    1.7 Khi chưa có sự đồng ý của công ty chúng tôi nghiêm cấm tự ý sửa đổi máy móc, không được sửa dụng máy ngoài những điều kiện hoàn cảnh đã chỉ định

1.8 Điện trở cách điện và điện trở nối đất của thiết bị đều đã đạt tiêu chuẩn an toàn quốc gia trước khi xuất xưởng.

 

Cảnh báo: Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị nên tuân thủ nhưng yêu cầu trên. Đối với trường hợp không tuân thủ những yêu cầu trên để xảy ra sự cố ngoài ý muốn, công ty chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm.

 

 

 

2.Đặc điểm và thông số kỹ thuật chính

2.1 Đặc điểm và phạm vi sử dụng

     Thiết bị này là kết tinh của sự sáng tạo và tinh hoa của những kinh nghiệm thực tiễn trong suốt quá trình nghiên cứu- sản xuất dây chuyền xếp bánh tự động nhiều năm của công ty chúng tôi; bao gồm những đặc điểm nổi bật như sản phẩm được dẫn vào cò đẩy một cách chính xác, không có hiện tượng túi rỗng;  tự động thích ứng với tốc độ của dây chuyền sản xuất, thao tác giản đơn linh hoạt, chuyển động nhanh, ổn định, tiếng ồn thấp. phù hợp với những vật thể ở trạng thái cố định như bánh quy, bánh trứng… Bộ phận điện của máy đã được thông qua sự quá trình thử nghiệm lâu dài tại công ty chúng tôi, có tính năng ổn định, an toàn và đáng tin cậy.

2.1.1  Biến tần là bộ phận thực thi chính, việc cài đặt thông số thông qua màn hình cảm ứng, thao tác tập trung, trực quan, tiện lợi.

2.1.2  Mắt quang điện tự động theo dõi chính xác, giúp cho sản phẩm dẫn vào đúng khoảng cò.

2.1.3 Trong quá trình vận hành máy, có thể thông qua việc sửa đổi thông số vị trí sản phẩm trên màn hình để thay đổi vị trí sản phẩm dẫn vào trong cò.

 

  1. Lắp đặt và chạy thử

3.1Lắp đặt máy

Sơ đồ lắp đặt như sau:

                    (Sơ đồ hiển thị vị trí lắp đặt mắt với sản phẩm khô)

Sơ đồ 1. Bố trí mắt xếp liệu

SQ1— mắt điều chỉnh;SQ2— mắt theo dõi túi rỗng;SQ3— mắt định vị;SQ4– mắt vào liệu;

SQ5—mắt theo dõi túi rỗng, túi nặng

    Không được lắp đặt máy trong những địa điểm dưới đây nếu không sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của máy.

  • 1.1Vị trí không bằng phẳng

Để lắp đặt máy, cần để thước đo nước lên trên bề mặt tham chiếu, điều chỉnh  thanh trục vít ở phía dưới của máy để bề mặt dẫn sản phẩm được thăng bằng .Nếu cần máy tiếp nối với thiết bị khác ở phía trước hoặc dây chuyền sản xuất, ví dụ muốn ăn khớp với băng tải phía trước phải xác định trước chiều cao của máy, tránh việc truyền dẫn sản phẩm diễn ra không trôi chảy.

  • 1.2 Nơi có ánh nắng chiếu trực tiếp

Nếu lắp đặt máy dưới nơi có ánh sáng chiếu trực tiếp hoặc những nơi có cường độ ánh sáng mạnh sẽ làm cho mắt thần mất linh hoạt

      3.1.3Nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, những nơi không gian quá nhỏ hẹp. Nhiệt độ môi trường thích hợp để đặt máy là từ:0-45độ C, độ ẩm: không kết tụ, giá trị RH 10~90%

  • Không được để thiết bị ở những nơi hay xảy ra trấn động, gần những lỗ thông gió, nơi bui bẩn hay những nơi chứa khí ăn mòn kim loại.

3.2  Nguồn điện cung cấp

3.2.1 Kết nối với nguồn điện

 

   Lấy phích cắm của dây cáp điện cắm vào ổ cắm của nguồn điện cung cấp( nguồn điện phải đạt quy phạm an toàn).

 *** chú ý thiết bị này sử dụng nguồn điện AC 220V 50Hz, dây nối đất phải đạt chất lượng nghiêm cấm nối với nguồn điện AC 380V hoặc những nguồn điện không phù hợp với yêu cầu mô tả trên. Để đảm bảo an toàn, việc nối nguồn điện nên do nhân viên có trình độ chuyên môn về điện phụ trách.

      3.2.2 Nối với máy đóng gói

Nối ổ cắm của dây nối tín hiệu của đuôi xếp bánh tự động với ổ cắm tương ứng  của máy đóng gói và khóa chặt lại.

*** Chú ý: dây nối đất của máy đóng gói, đuôi xếp bánh tự động băng tải cấp liệu chỉnh và dây nối đất của nguồn điện phải đạt tiêu chuẩn nếu không sẽ xảy ra hiện tượng rò điện, gây ảnh hưởng tới sự an toàn của con người đồng thời các thiết bị cũng không hoạt động bình thường được.

     3.2.3 Mở công tắc chủ nguồn điện:

Mở công tắc nguồn điện phía bên trong tủ điện của máy. Kiểm tra màn hình có đang ở trang thái hoạt động bình thường hay không.

   3.3  Chạy thử máy

    Trong lần đầu tiên sau khi nối với nguồn điện, nhất thiết phải kiểm tra máy

3.3.1 Trước tiên phải đảm bảo nút điều chỉnh tốc độ máy đóng gói ở mức thấp nhất, kiểm tra các thông số trên màn hình đuôi xếp bánh có đúng hay không, sau đó cài đặt chức năng xếp bánh tự động trên màn hình là “ đóng xếp bánh tự động” .

3.3.2 kiểm tra vận hành thử máy: Sau khi chắc chắn máy không có hiện tượng gì bất thường ,ấn nút “khởi động” của máy đóng gói, máy đóng gói và đuôi xếp bánh bắt đầu vận hành, kiểm tra các bộ phận trên máy vận hành có bình thường hay không.Từ từ  điều chỉnh chiết áp của máy đóng gói tăng dần, tốc độ vận hành của đuôi xếp bánh cũng được nâng lên tương ứng. Ấn nút “dừng” của máy đóng gói để tiến hành dừng chạy máy.

  1. Các thao tác và giới thiệu thông số

Trạng thái hiển thị và thông số của máy xếp bánh được hoàn thành thông qua các thao tác trên màn hình cảm ứng. màn hình cảm ứng bao gồm một loạt các giao diện hiển thị, giúp cho người sử dụng có thể tiến hành tìm hiểu trạng thái và điều chỉnh tham số. màn hình cảm ứng chủ yếu gồm lựa chọn danh sách(menu), hiển thị giá trị số, cài đặt chức năng.

Sơ đồ 2 hiển thị giao diện màn hình loại cổ điển, trong đó: bên phải là hiển thị giờ; ở giữa là bộ phận hiển thị và cài đặt thông số; hàng đầu tiên trên cùng màn hình là danh sách lựa chọn tính năng, thông qua việc lựa chọn các mục tính năng thì màn hình sẽ chuyển sang giao diện tương ứng của tính năng đó. Danh sách chủ yếu bao gồm cài đặt thời, màn hình vận hành, cài đặt thông số, điều chỉnh dây băng tải, giám sát đầu vào, giám sát đầu ra, sổ tay sử dụng, đăng nhập người dùng, màn hình thông tin. Khi cần tiến hành thay đổi thông số, trước tiền cần đăng nhập người dùng đồng thời chắc chắn giới hạn nhập vào mới tiến hành thay đổi tham số. Bên dưới là ý nghĩa thông số và giới thiệu thao tác của màn hình chi tiết.

 

Sơ đồ 2. Giao diện màn hình cảm ứng loại cổ điển.

     4.1 Màn hình thông số vận hành

Thông sô vận hành hiển thị trạng thái vận hành trước mắt của dây xếp bánh và việc cài đặt thông số bộ phận, như hình 3, nội dung hiển thị như sau:

  • Tốc độ truyền: khi máy đóng gói vận hành, tốc độ vận hành dây xếp bánh hiển thị thực tế, giá trị này sẽ thay đổi theo sự thay đổi của tốc độ máy đóng gói.
  • Phục hồi(reset) sự cố: trong quá trình dây xếp bánh vận hành, thiết bị có thể phát sinh một vài sự cố nhất định, lúc này màn hình cảm ứng sẽ hiển thị cảnh báo, máy xếp bánh cũng sẽ dừng hoạt động, khi sự cố được khắc phục, ấn phục hồi (reset) sự cố, có thể khởi động lại máy xếp bánh.

 

  • Đóng-mở xếp bánh tự động: khi tắt chế độ xếp bánh tự động,việc dừng-khởi động của máy đóng gói và dây xếp bánh chỉ chịu sự khống chế của nút ấn dừng và khởi động của dây đóng gói hoặc máy đóng gói. Khi mở chế độ xếp bánh tự động, việc dừng-khởi động của máy đóng gói hay dây xếp bánh sẽ chịu sự khống chế của mắt SQ1,SQ2 như trong hình 1, lúc này dây xếp bánh sẽ căn cứ theo tình hình cấp liệu mà điều chỉnh việc dừng-khởi động của dây xếp bánh và máy đóng gói.

 

Sơ đồ 3. Màn hình thông số vận hành

  • Giá trị mã hóa: hiển thị giá trị encoder cò đẩy máy đóng gói, có thể dùng để giám sát việc vận hành của máy đóng gói.
  • Vị trí vận hành: hiển thị khi mắt SQ3 dò tới tín hiệu có sản phẩm tương ứng với giá trị encoder cò đẩy máy đóng gói, chủ yếu phản ánh vị trí mỗi lần thả liệu, có thể trợ giúp cho việc cài đặt thông số vị trí thả liệu.
  • Vị trí thả liệu: là chỉ khi mắt SQ3 dò tới tín hiệu có liệu tương ứng với giá trị encoder cò đẩy máy đóng gói. Để sản phẩm được đặt đúng vào chính giữa cò đẩy của máy đóng gói khi vận hành thì phải điều chỉnh kỹ lưỡng thông số này. Phương pháp điều chỉnh: đặt 2 sản phẩm đóng gói lên trên băng tải, cài đặt chuẩn vị trí thả liệu, đồng thời che mắt SQ1 ,SQ2 lại, để máy đóng gói và dây xếp bánh cùng vận hành, quan sát vị trí sản phẩm trên cò đẩy, lặp lại việc sửa đổi giá trị vị trí thả liệu đến khi sản phẩm vào đúng vị trí chính giữa của cò đẩy.
  • Phạm vi thả liệu: khi xác định được vị trí thả liệu, phạm vi cho sản phẩm chạy qua hiển thị sản phẩm trong phạm vị gần với vị trí thả liệu, cho phép sản phẩm thông qua dây định vị mà không phải dừng lại. đồng nghĩa với việc sản phẩm nằm trong phạm vị cho phép thả liệu.

 

 

 

4.2 Cài đặt thông số

Cài đặt thông số bao gồm thiết lập thông số thông thường, lựa chọn nút lật trang để tiến hành sang trang mới.

Sơ đồ 4. Cài đặt thông số

  • Chiều dài sản phẩm: thông số này nhằm cài đặt chiều dài của sản phẩm, đơn vị tính mm. đối với những sản phẩm mang tính khô, người dùng tiến hành đo lường chiều dài thực tế của sản phẩm và nhập vào màn hình. Đối với những sản phẩm có độ dính, để tránh việc sản phẩm bị dính vào nhau, cần phải để cách nhau ở một khoảng nhất định trên băng tải, lúc này phải cài đặt chiều dài sản phẩm cao hơn so với thực tế một chút, ví dụ chiều dài thực tế của sản phẩm là 55mm, thì phải cài đặt thông số là 65mm; lúc này khoảng cách giữa các sản phẩm trên băng tải là 10mm.
  • Máy khởi động chậm trễ: mắt SQ1,SQ2 trong sơ đồ 1 sau khi cùng lúc bắt được vật, kéo dài bao lâu thì máy đóng gói và dây xếp bánh mới khởi động, đơn vị ms. Giá trị này phải căn cứ vào tình hình sản phẩm lúc đó để tiến hành căn chỉnh, nếu như cài đặt quá lớn sẽ sản sinh hiện tượng ùn tắc liệu, nếu cài đặt quá nhỏ sẽ xảy ra hiện tượng túi trống.

 

 

 

 

  • Gía trị mã hóa(encorder) dừng máy khi trống liệu:khi mắt SQ2 trong hình 1 không nhìn thấy sản phẩm sẽ phải thông qua giá trị mã hóa(encorder) của cò đẩy mới tiến hành dừng chạy máy đóng gói và băng tải xếp bánh. Giá trị mã hóa là 360, mỗi lần thông qua 360 thì cò nhựa đi một khoảng. Việc điều chỉnh giá trị này cũng phải căn cứ theo tình hình sản phẩm thực tế, nếu như điều chỉnh quá lớn, sẽ xảy ra hiện tượng túi trống, nếu như điều chỉnh quá nhỏ sẽ phát sinh hiện tượng dừng-khởi động liên tục của máy đóng gói và băng tải xếp bánh.
  • Mắt kiểm tra việc ùn(tắc) liệu: khi sản phẩm di chuyển trên băng tải dẫn liệu, khi sản phẩm di chuyển tới cổng vào liệu do vị trí không chuẩn xác gây nên tình trạng ùn tắc liệu, lúc này mắt SQ4 sẽ dò ra thời gian dừng của sản phẩm vượt quá giá trị thiết lập,bộ phận xy lanh tách liệu phía sau sẽ được mở ra cho đến khi mắt SQ4 không còn dò thấy hiện tượng ùn tắc liệu nữa thì thôi.

Cài đặt thông số 2 như hình 5 hiển thị, chủ yếu bao gồm thiết lập điều chỉnh băng tải và thông số chức năng đặc biệt, cũng có thể lựa chọn điều chỉnh băng tải thông qua ô chức năng “giao diện vận hành”.

Sơ đồ 5.cài đặt thông số 2

Cài đặt thông số băng tải căn chỉnh:

Việc điều chỉnh băng tải bao gồm 4 tham số sau:

  • Tỷ lệ gia tốc trống liệu(không có sản phẩm) khi vận hành: khi máy đóng gói và máy xếp bánh trong quá trình vận hành, mắt SQ1 không nhìn thấy vật, việc căn chỉnh băng tải sẽ căn cứ theo tỷ số tốc độ để sản phẩm nhanh chóng tiến tới vị trí, tránh việc dừng- chạy liên tục do cấp liệu không đồng đều. Một vài tham số căn chỉnh băng tải dưới đây được thể hiện qua tỷ lệ %. Vì việc điều chỉnh tốc độ vận hành của băng tải căn cứ vào sự chuyển đổi tốc độ vận hành của máy đóng gói trước mắt, tỷ số tốc độ băng tải lúc này sẽ phụ thuộc vào loại hình sản phẩm mà thay đổi, lúc này cần căn chỉnh thêm 1 bước nữa, thông qua cài đặt tham số điều chỉnh tỷ lệ % để đạt được tốc độ vận hành lý tưởng nhất.
  • Điều chỉnh tốc độ bắt vật của mắt: là chỉ việc điều chỉnh tốc độ vận hành của băng tải khi mắt SQ1 bắt được vật và khi đuôi xếp bánh đang chờ liệu , thông thường tốc độ này sẽ thấp hơn tỷ số gia tốc trống liệu khi đợi liệu nhưng lại cao hơn tỷ lệ vận hành. Tốc độ lúc này biểu thị việc đã dò được vật trên băng tải, chuẩn bị cho việc chạy máy.
  • Tỷ lệ vận hành khi sản phẩm đầy: sau khi mắt SQ1,SQ2 đồng thời bắt được vật, điều chỉnh tốc độ vận hành của băng tải, thông thường tốc độ này cao hơn hoặc bằng so với tốc độ băng tải dồn liệu; nhằm bảo đảm sản phẩm đưa vào băng tải được đồng đều. Lúc này băng dây xếp bánh đang trong trạng thái vận hành, sản phẩm trên các đoạn băng tải sẽ lần lượt được dẫn vào máy đóng gói.
  • Tỷ lệ gia tốc trống liệu khi đợi liệu: khi dây xếp bánh trong thời gian đợi liệu, khi mắt SQ1 không bắt được vật, việc điều chỉnh băng tải sẽ căn cứ vào tỷ lệ gia tốc và tốc độ vận hành, tốc độ chờ liệu sẽ thấp hơn so với tỷ lệ gia tốc.
  • Lắp đặt xy lanh tách liệu

Vị trí xy lanh tách liệu nằm ở đầu nguồn băng tải dẫn liệu, khi xy lanh tách liệu hoạt động, sản phẩm sẽ lần lượt đi vào băng tải dẫn liệu; khi tắt xy lanh, sản phẩm sẽ không được dẫn vào băng tải. Nút ấn “ khi xếp bánh tự động tắt thì xy lanh tách liệu có/ không thao tác” biểu thị xy lanh có liên quan tới việc dừng- chạy của máy xếp bánh hay không. Khi cài đặt là “có”, biểu thị việc sau khi khởi động máy xếp bánh, xy lanh tách liệu cũng sẽ mở theo; khi máy xếp bánh dừng thì xy lanh cũng sẽ dừng theo.

  • Cài đặt khôi phục(reset): trong quá trình máy xếp bánh vận hành căn cứ vào tình hình cấp liệu để tiến hành điều chỉnh nhẹ thông số. Nếu như thông số cài đặt vượt quá một phạm vi nhất định thì việc vận hành máy xếp bánh sẽ phát sinh sự cố nghiêm trọng, chức năng này sẽ giúp cho thông số trở về giá trị mặc định ban đầu( khi xuất xưởng).
  • Cài đặt của nhà máy: chức năng này chủ yêu là thông số cài đặt khi xuất xưởng, người dùng không được sử dụng

Giao diện thông số cài đặt 3 như hình 6 hiển thị , chủ yếu bao gồm tham số tốc độ khởi động ban đầu và tốc độ vận hành bình thường của băng tải định vị và đẩy liệu.

Sơ đồ 6. Cài đặt thông số 3.

  • Tỷ lệ tốc độ vận hành dồn liệu: một vài thông số tỷ lệ tốc độ bên dưới được biểu thị qua tỷ lệ %. Vì tốc độ của băng tải phụ thuộc vào tốc độ vận hành của máy đóng gói trước mắt, tốc độ băng tải lúc này sẽ phụ thuộc vào loại hình sản phẩm mà thay đổi, lúc này cần căn chỉnh thêm 1 bước nữa, thông qua cài đặt tham số điều chỉnh tỷ lệ % để đạt được tốc độ vận hành lý tưởng nhất. Tỷ lệ tốc độ vận hành dồn liệu ám chỉ băng tải dồn liệu duy trì tốc độ vận hành bình thường trong thời gian dây xếp bánh chạy. Việc cài đặt thông số này là vô cùng quan trọng,khi thông số quá lớn, tốc độ băng tải dồn liệu quá nhanh khiến cho băng tải định vị dừng lại liên tục đồng thời dẫn đến hiện tượng sản phẩm chồng chéo lên nhau khiến cho hai sản phẩm cùng trên 1 khoảng cò; còn nếu thông số quá nhỏ, tốc độ băng tải dồn liệu quá chậm, sản phẩm sẽ không kịp dẫn vào máy đóng gói dẫn đến hiện tượng túi trống. Khi tiến hành chạy thử máy, liên tục xếp đầy sản phẩm lên trên các băng tải và duy trì chạy máy, thông qua việc sửa đổi thông số này liên tục biết được cứ cách 2 đến 3 cò thì băng tải định vị lại dừng 1 lần, có thể coi việc cài đặt thông số đã thành công.
  • Tỷ lệ tốc độ định vị: khi đuôi xếp bánh vận hành bình thường, tốc độ vận hành của băng tải định vị sẽ tương đương với tốc độ máy đóng gói. Khi tiến hành chạy thử máy, đặt hai sản phẩm đóng gói lên trên băng tải định vị( gần với băng tải dồn liệu) đồng thời duy trì khoảng cách nhất định giữa hai sản phẩm; sau đó che mắt SQ3 lại rồi khởi động đuôi xếp bánh, quan sát hai sản phẩm khi vào bên trong cò đẩy có giữ nguyên khoảng cách ban đầu hay không; nếu khoảng cách giữa hai sản phẩm lớn thì có thể tăng tỷ lệ vận hành lên, còn nếu khoảng cách giữa hai sản phẩm nhỏ lại chứng tỏ tốc độ băng tải định vị quá nhanh, có thể giảm tỷ lệ vận hành đi. Lặp lại vài lần như vậy sẽ tìm ra được tốc độ lý tưởng nhất.
  • Tốc độ khởi động ban đầu băng tải dồn liệu và tốc độ khởi động ban đầu băng tải định vị: khi bắt đầu khởi động, đuôi xếp bánh trước tiên phải duy trì tốc độ khởi động ban đầu, sau đó mới vận hành theo tốc độ của máy đóng gói. Thông thường khi đuôi xếp bánh vận hành với tốc độ cao, băng tải dồn liệu và băng tải định vị cần phụ thêm tốc độ khởi động ban đầu. Khi chạy thử máy, mỗi lần khởi động cần chú ý quan sát 3 sản phẩm đầu khi dẫn vào xích máy đóng gói có xảy ra hiện tượng ngưng lại hay không, nếu như có thì phải tăng tốc độ ban đầu lên; còn nếu như vượt lên thì phải giảm tốc độ ban đầu. Tốc độ ban đầu của hai đoạn băng tải chỉ ảnh hưởng tới vị trí của 2 tới 3 sản phẩm khi dẫn vào trong cò lúc khởi động.
  • Tỷ lệ khởi động nhỏ nhất của băng tải dẫn liệu, băng tải căn chỉnh: do băng tải chờ liệu và băng tải dẫn liệu đang trong quá trình vận hành nhưng băng tải định vị và băng tải dồn liệu không hoạt động. Sau khi đáp ứng đủ điều kiện khởi động, để tránh việc bị ùn tắc liệu nhất thiết phải giảm băng tải dẫn liệu- căng chỉnh xuống tới tỷ lệ tốc độ, sau đó mới tăng tốc theo máy đóng gói.

Giao diện cài đặt thông số 4 bao gồm băng tải dẫn liệu, băng tải định vị gia giảm tốc

Thông số băng tải dẫn liệu

Như sơ đồ hiển thị, vị trí băng tải dẫn liệu nằm ở đầu băng tải căn chỉnh, bao gồm hai thông số

Sơ đồ 7. Cài đặt thông số 4

  • Tỷ lệ vận hành dẫn liệu: khi đuôi xếp bánh vận hành, băng tải dẫn liệu căn cứ theo tỷ lệ tốc độ mà vận hành, thông thường băng tải dẫn liệu chạy nhanh hơn so với băng tải căn chỉnh
  • Thời gian dừng dẫn liệu: để tăng cường hiệu quả xếp bánh phía đuôi băng tải dẫn liệu có lắp thêm một mắt thần, tác dụng là khi mắt thần dò được khoảng cách giữa hai sản phẩm quá lớn, băng tải dẫn liễu sẽ tăng tốc. Ngược lại, khi mắt thần kiểm tra thấy khoảng cách giữa hai sản phẩm quá nhỏ, băng tải dẫn liệu sẽ dừng lại, để khoảng cách giữa các sản phẩm trên băng tải căn chỉnh được đồng đều.

Thông số gia giảm tốc băng tải định vị

1、                 Thời gian giảm tốc, gia tốc băng tải định vị: là chỉ thời gian tăng tốc độ hay giảm tốc độ khi băng tải định vị dừng hoặc khi khôi phục tốc độ cần tới. Khi máy đóng gói và đuôi xếp bánh chạy với tốc độ cao, băng tải định vị sẽ do mắt SQ3 kiểm tra trạng thái cấp liệu mà dừng lại, nếu thời gian từ lúc vận hành tốc độ cao tới lúc dừng lại quá ngắn, sản phẩm có thể bị lật hoặc trượt, để tránh xảy ra hiện tượng này phải cài đặt thời gian gia giảm tốc một cách hợp lý.

2、     jog băng tải

     Khi ấn các nút jog sẽ thực hiện hành động dừng- chạy băng tải tương ứng, chủ yếu dùng để chạy thử hoặc xử lý sự cố trước khi xuất xưởng hoặc kiểm tra.

4.3 Đăng nhập người dùng

Vận hành máy xếp bánh bao gồm một loạt các thông số, để tránh việc thông số bị sửa đổi ngoài ý muốn, cần tiến hành đăng nhập người dùng mới có thể sửa đổi và cài đặt các thông số. Giao diện đăng nhập người dùng như hình 8 hiển thị, bao gồm hai cấp bậc, người dùng thông thường thì chỉ có thể cài đặt một vài thông số thông thường, ví dụ như chiều dài sản phẩm, vị trí vận hành… còn người dùng cấp cao thì có thể cài đặt tất cả các tham số. Lựa chọn đăng nhập người dùng cần nhập mật mã để xác nhận, mật mã mặc định “830460460”.

 

Hình 8. Giao diện đăng nhập người dùng.

     4.4 Giao diện công thức

Khi máy xếp bánh dùng với nhiều loại sản phẩm đóng gói khác nhau, để đảm bảo hiệu quả xếp bánh được lý tưởng nhất thì đối với mỗi một loại hình sản phẩm phải thiết lập những tham số nhất định, sau khi kết thúc quá trình chạy thử, người dùng có thể thông qua giao diện công thức để cài đặt chuẩn toàn bộ các tham số đồng thời lưu vào trong màn hình cảm ứng. Sau này nếu cũng chạy sản phẩm đó có thể trực tiếp đi đến công thức của sản phẩm và tiến hành sử dụng, tiết kiệm thời gian điều chỉnh. Như hình 9. 

Hình 9. Giao diện công thức

Giao diện công thức bao gồm ba chức năng là mã công thức( dùng số biểu thị), nhập thông số và lưu thông số công thức, sau khi người dùng cài đặt chuẩn các thông số thì có thể thiết lập công thức, lựa chọn—“lưu công thức” là màn hình sẽ tự động lưu lại. Khi ấn “hàng trên” “hàng dưới” sẽ có 4 dòng thông số đặc trưng hiện ra.

 

     4.5 Giao diện cảnh báo

Khi máy xếp bánh xảy ra sự cố, máy xếp bánh sẽ tự động dừng lại đồng thời trên màn hình sẽ hiện ra giao diện cảnh báo để nhắc nhở người dùng. Chức năng cảnh báo bao gồm hai loại sau:

1、Sự cố máy đóng gói: khi máy đóng gói và dây xếp bánh đang trong chế độ chờ, kiểm tra thấy tình trạng cấp liệu đáp ứng đủ yêu cầu khởi động, máy xếp bánh sẽ phát tín hiệu khởi động tới máy đóng gói, nếu máy đóng gói trong một khoảng thời gian nhất định không khởi động, máy xếp bánh sẽ dừng lại, màn hình hiện lên cảnh báo. Ân nút loại trừ cảnh báo để xóa bỏ.

2、Sự cố động cơ: khi máy xếp bánh vận hành, động cơ trên các băng tải phát sinh sự cố như động cơ bị mắc kẹt hoặc động cơ quá tải, máy xếp bánh sẽ dừng lại, màn hình xuất hiện cảnh báo. Khi sự cố biến tần được khắc phục, ấn nút xóa cảnh báo.

     4.6 Giám sát đầu vào và giám sát đầu ra.

Hình 10. Giao diện giám sát đầu vào

Như hình 10 và 11 hiển thị, giao diện giám sát đầu vào và đầu ra dùng để kiểm tra cổng đầu vào và cổng đầu ra của bảng điều khiển máy xếp bánh, khi máy xếp bánh phát sinh sự cố, khi loại trừ được những nguyên nhân khác, có thể thông qua tình hình cổng đầu vào và cổng đầu ra để tiến hành khắc phục sự cố.

Hình 11: Giao diện giám sát đầu vào

 

 

5.Quá trình chạy thử sử dụng

Trước khi xuất xưởng hay sử dụng thực tế, để dây chuyền xếp bánh vận hành ở trạng thái tốt nhất cần tuân thủ những bước sau:

1、                 Kiểm tra mắt

Trước khi lắp đặt sử dụng phải kiểm tra mắt thần có hoạt động bình thường hay không, mỗi một mắt thần phải đảm bảo khi không có sản phẩm thì đèn hiển thị tắt, có sản phẩm thì đèn hiển thị sáng; nếu đèn hiển thị tắt quá lâu hoặc sáng lâu hoặc nhấp nháy liên tục thì phải điểu chỉnh nút nhạy trên mắt. Dây chuyền xếp bánh có hoạt động bình thường hay không là phụ thuộc vào tình trạng của mắt thần, trong quá trình sử dụng cũng cần kiểm tra kỹ lưỡng mắt thần có hoạt động bình thường hay không.

  1. Duy trì đồng tốc độ của máy đóng gói và băng tải định vị, phương pháp điều chỉnh thường thấy là mô tả thông số “tỷ lệ tốc độ định vị”
  2. Xác định vị trí thả liệu và phạm vi thả, phương pháp điều chỉnh là mô tả thông số “vị trí thả liệu” và “phạm vi thả”
  3. Xác định tốc độ băng tải dồn liệu, phương pháp điều chỉnh là mô tả thông số “tỷ lệ tốc độ vận hành dồn liệu”.
  4. Xác định tốc độ khởi động ban đầu băng tải định vị- dồn liệu, mục này khi máy đóng gói và dây xếp bánh tự động chạy với tốc độ cao mới cần tới. Phương pháp điều chỉnh là mô tả thông số” tốc độ khởi động ban đầu băng tải dồn liệu, tốc độ khởi động ban đầu băng tải định vị”.
  5. Xác định thời gian gia giảm tốc băng tải định vị, khi máy đóng gói và dây xếp bánh tự động chạy với tốc độ cao mới cần tới mục này. Phương pháp điều chỉnh là mô tả thông số “ thời gian giảm tốc, gia tốc băng tải định vị”
  6. Xác định các thông số băng tải căn chỉnh: sau khi xác định được các tham số trên thì có thể xác định các tham số của băng tải căn chỉnh, giá trị thông số của “tỷ lệ vận hành” phải cao hơn so với “ tỷ lệ tốc độ vận hành dồn liệu”. giá trị thông số “tỷ lệ tốc độ có liệu” cao hơn với “tỷ lệ vận hành”.Gía trị thông số “ tỷ lệ gia tốc” là lớn nhất, đồng thời giá trị này còn phụ thuộc vào quá trình sản xuất và loại hình sản phẩm đóng gói. Gía trị thông số “ tỷ lệ dừng vận hành” phụ thuộc vào loại hình sản phẩm, nếu là sản phẩm khô thì giá trị cài đặt tương đối cao hoặc cài đặt 100%( tức là không cần dừng), còn với sản phẩm dễ dính thì cần phải dừng lại nếu không sản phẩm sẽ dính vào nhau, giá trị tỷ lệ dừng vận hành được cài đặt tương đối nhỏ hoặc 0%( tức là dừng hoàn toàn).

 

 

6.Các bước sử dụng

Trước khi sử dụng thực tế, muốn dây chuyền xếp bánh vận hành trong trạng thái tốt nhất cần tuân thủ các thao tác dưới đây:

1、Lắp đặt hiện trường

Sau khi lắp đặt xong các thiết bị, nối rắc cắm vào ổ cắm điện, kiểm tra kỹ lượng dây nối đất của máy đóng gói, dây chuyền xếp bánh và dây cấp liệu chính đạt tiêu chuẩn hay chưa( điều này vô cùng quan trọng). Nếu như dây nối đất không đạt tiêu chuẩn sẽ ảnh hưởng tới an toàn về người và thiết bị, đồng thời dây xếp bánh cũng không hoạt động bình thường, thậm chí gây chập cháy mạch điều khiển.

2、Kiểm tra mắt

 

 

Trước khi sử dụng cần kiểm tra vị trí lắp đặt của các mắt thần và tình trạng hoạt động có bình thường hay không.

  • vị trí lắp đặt: nếu là sản phẩm khô (trong giao diện thiết lập của nhà máy đã lựa chọn sản phẩm khô) thì mắt SQ1 và SQ2 phải lắp đặt cách nhau khoảng 1.5 sản phẩm đóng gói; nếu là sản phẩm dính thì mắt SQ1, SQ2 phải lắp sát vào nhau
  • điều chỉnh mắt thần: mỗi một mắt thần phải đảm bảo khi không có sản phẩm thì đèn hiển thị tắt, có sản phẩm thì đèn hiển thị sáng; nếu đèn hiển thị tắt quá lâu hoặc sáng lâu hoặc nhấp nháy liên tục thì phải điểu chỉnh nút nhạy trên mắt. dây chuyền xếp bánh có hoạt động bình thường hay không là phụ thuộc vào tình trạng của mắt thần, trong quá trình sử dụng cũng cần kiểm tra kỹ lưỡng mắt thần có hoạt động bình thường hay không (cũng có thể kiểm tra tình trạng của các mắt thần thông qua giao diện giám sát đầu vào trên màn hình).
  • Vào phần cài đặt nhà máy, lựa chọn các thông số như model máy, loại hình sản phẩm và phòng tránh túi trống.

3、Duy trì đồng tốc độ máy đóng gói và băng tải định vị: phương pháp điều chỉnh: đặt hai sản phẩm đóng gói lên trên băng tải định vị( gần với băng tải dồn liệu) đồng thời duy trì khoảng cách nhất định giữa hai sản phẩm; sau đó che mắt SQ3 lại rồi khởi động đuôi xếp bánh, quan sát hai sản phẩm khi vào bên trong cò đẩy có giữ nguyên khoảng cách ban đầu hay không; nếu khoảng cách giữa hai sản phẩm lớn biểu thị tốc độ băng tải định vị thấp hơn tốc độ của máy đóng gói, lúc này có thể tăng tỷ lệ vận hành băng tải định vị lên, còn nếu khoảng cách giữa hai sản phẩm nhỏ lại chứng tỏ tốc độ băng tải định vị quá nhanh, có thể giảm tỷ lệ vận hành đi. Lặp lại vài lần như vậy sẽ cài đặt được tốc độ phù hợp nhất.

4、Phạm vi thả và vị trí thả liệu: khi băng tải xếp bánh vận hành bình thường, di chuyển sản phẩm đóng gói vào giữa cò nhựa, vị trí di chuyển này do phạm vị thả và vị trí thả liệu khống chế. Phương pháp điều chỉnh: đặt hai sản phẩm lên trên băng tải dồn liệu, thiết lập chuẩn vị trí thả liệu và phạm vi thả, khởi động máy đóng gói và đuôi xếp bánh, quan sát vị trí sản phẩm trên cò nhựa, để sản phẩm nằm chính giữa cò nhựa.

5、Tốc độ băng tải dồn liệu: thông qua việc cài đặt thông số tỷ lệ tốc độ vận hành dồn liệu có thể điều chỉnh tốc độ vận hành băng tải dồn liệu. Trong ứng dụng thực tế cần điều chỉnh kỹ lưỡng tham số này, khi tham số này quá lớn, tốc độ băng tải dồn liệu quá nhanh, khiến cho băng tải định vị dừng lại liên tục, thậm chí xảy ra hiện tượng túi nặng( hai hoặc ba sản phẩm trong cùng một túi), đồng thời ảnh hưởng tới hoạt động của băng tải căn chỉnh; ngược lại khi tham số này quá nhỏ, tốc độ băng tải dồn liệu quá thấp, sản phẩm không kịp di chuyển tới máy đóng gói nảy sinh hiện tượng túi rỗng; đồng thời dẫn tới hiện tượng ùn tắc liệu trên băng tải căn chỉnh. Khi chạy thử, liên tục xếp đầy sản phẩm lên trên các băng tải đồng thời duy trì vận hành, sửa đổi tham số nhiều lần đến khi cách mỗi 2-3 cò thì băng tải định vị dừng lại một lần, như vậy việc cài đặt thông số được coi đã thành công.

6、Tốc độ khởi động ban đầu của băng tải định vị, dồn liệu: trong quá trình dây xếp bánh khởi động hoặc dừng lại, do sự biến đổi tốc độ dừng- chạy của máy đóng gói tương đối lớn, đuôi xếp bánh rất khó đồng bộ với tốc độ của máy đóng gói và luôn trễ hơn, thông thường khi máy đóng gói chạy với tốc độ rất cao thì mới phát hiện rõ hiện tượng này. Khi chạy thử máy, mỗi lần khởi động cần chú ý quan sát 3 sản phẩm đầu khi dẫn vào máy đóng gói có xảy ra hiện tượng ngưng lại hay không, nếu như có thì phải tăng tốc độ ban đầu lên; còn nếu như sản phẩm vượt lên thì phải giảm tốc độ ban đầu. Tốc độ ban đầu của hai đoạn băng tải chỉ ảnh hưởng tới vị trí của 2 tới 3 sản phẩm khi dẫn vào trong cò lúc khởi động.

7、Thời gian gia giảm tốc của băng tải định vị: khi dây xếp bánh và máy đóng gói chạy với tốc độc cao, mắt thần sẽ kiểm tra vị trí cấp liệu để phán đoán có nên tăng tốc hoặc dừng lại hay không, để tránh sản phẩm bị lật hoặc trượt trong quá trình thay đổi tốc độ nên cài đặt thời gian gia giảm tốc một cách hợp lý.

8、Các thông số của băng tải căn chỉnh: sau khi các thông số trên đã được xác định thì có thể tiến hành cài đặt các thông số trên băng tải căn chỉnh, giá trị “ tỷ lệ vận hành” luôn cao hơn một chút so với “tỷ lệ tốc độ vận hành dồn liệu”. giá trị “ tỷ lệ tốc độ có liệu” cao hơn một chút so với “ tỷ lệ vận hành”. Giá trị thông số “ tỷ lệ gia tốc” là lớn nhất, đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với loại hình sản phẩm và dây chuyền sản xuất.

9、Cài đặt nhà máy: thông số cài đặt nhà máy gồm các thao tác như lựa chọn model máy, phương thức khởi động dây xếp bánh, việc lựa chọn model máy trước mắt bao gồm 3 loại là hai biến tần hai servo, 3 biến tần 1 servo và toàn biến tần; phương pháp sử dụng của 3 loại này là như nhau, chỉ có dữ liệu thông số là có sự khác biệt nhất định, mỗi lần lựa chọn model máy thì bảng điều khiển sẽ tự động điều chỉnh về thông số mặc định tương ứng với model đó, thông thường những thông số này đều đáp ứng được hầu hết yêu cầu của model máy.

Phương thức khởi động đuôi xếp bánh gồm hai loại: sản phẩm khô và sản phẩm dính, khởi động sản phẩm khô là khi hai mắt thần trên băng tải căn chỉnh nhìn thấy vật, đồng thời sau khi duy trì thời gian trễ mở máy dây xếp bánh mới khởi động, phương pháp này phù hợp với sản phẩm bánh mỳ Pháp. Phương pháp khởi động sản phẩm dính sử dụng phương pháp tính số của mắt, có thể tránh việc các sản phẩm dính vào nhau trong giai đoạn chờ liệu. Để tránh trường hợp túi trống hoặc túi nặng là do mở- tắt hai chức năng này, có thể khởi động và tắt độc lập. Sau khi mở lên, dây xếp bánh bắt buộc lắp đặt mắt SQ5 để tránh trường hợp túi trống và túi nặng; đồng thời phải thiết lập thông số khoảng cách cò trên màn hình.

Mã xuất xưởng: chỉ mã số của bảng điều khiển mà dây xếp bánh sử dụng, là duy nhất, không thể thay đổi.

Ngày xuất xưởng:  đã được viết lên máy trước khi xuất xưởng, không thể thay đổi, phục vụ cho việc bảo hành sau này.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.Bảo dưỡng và chạy thử các bộ phận của máy

 

Hình 12. Đuôi xếp bánh tự động

Đuôi xếp bánh tự động chia làm 3 bộ phận: bộ phận chuyển hướng, bộ phận xếp bánh và cò đuôi máy như hình 12.

Bộ phận chuyển hướng do băng tải dẫn liệu và băng tải nhỏ chuyển hướng vuông góc tạo thành. Khi sản phẩm được đưa vào bộ phận chuyển hướng, có thể thông qua thao tác của băng tải vuông góc đưa sản phẩm vào đúng hướng của đuôi xếp bánh.

Bộ phận xếp bánh do băng tải căn chỉnh, băng tải dồn liệu và băng tải định vị hợp thành.  Nhiệm vụ của bộ phận xếp bánh chủ yếu là tiến hành sắp xếp định vị sản phẩm, dẫn sản phẩm vào cò nhựa trên đuôi máy và tiến vào máy đóng gói.

Bộ phận  đuôi máy do băng tải hẹp kép và cò xích tạo thành,đạt tới đồng bộ chức năng với máy đóng gói.

Hình 13. Đuôi máy xếp bánh ngắn

7.1 Bộ phận đuôi máy xếp bánh ngắn:(hình 13)

7.1.1 Điều chỉnh đuôi máy xếp bánh ngắn

Đuôi máy xếp bánh ngắn liên kết trực tiếp với máy đóng gói, khoảng cách giữa hai băng tải hẹp tiêu chuẩn là 20mm, điều chỉnh khe hở giữa mặt bàn trái phải căn cứ vào chiều rộng của cò nhựa, khoảng cách giữa cò và hai bên mặt bàn trái phải là 2-3mm. Mặt bàn trái phải không được làm ảnh hưởng tới hoạt động của cò nhựa, khoảng cách giữa hai tấm chắn và sản phẩm đóng gói phải phù hợp .

Khi máy đóng gói nối với đuôi máy xếp bánh, mặt bích của máy đóng gói và bề mặt đuôi máy xếp bánh phải cùng trên một mặt phẳng.

7.1.2 Vệ sinh máy hàng ngày

Thông thường có thể sử dụng tấm vải ẩm để lau trực tiếp phía trái phải hai bên của các tấm chắn. Nếu muốn vệ sinh đường ray và bề mặt đường ray trước tiên phải nới lỏng núm tay cầm hình sao 5 cánh. Có thể dùng vải ẩm hoặc khí nén vệ sinh những mẩu sản phẩm còn sót lại trên bề mặt băng tải.

Băng tải hẹp hai bên( khoảng 40-50mm) không nhất thiết phải tháo dỡ để vệ sinh, chỉ cần dùng vải ẩm lau trực tiếp lên bề mặt là được.

Chú ý: vải lau không được nhúng quá nhiều chất tẩy rửa( như cồn), nghiêm cấm trực tiếp phun chất tẩy rửa lên băng tải hẹp, vì chất tẩy rửa làm ảnh hưởng tới bi trục, ảnh hưởng tuổi thọ sử dụng của bi trục.

7.1.3 Vệ sinh và thay thế băng tải hẹp hai bên

Hình 14

Như hình 14 hiển thị, nếu như cần tháo gỡ hoặc vệ sinh hai băng tải hẹp có thể dùng lục giác 6 cạnh nới lỏng khung cố định 4-M8. Nới lỏng đai ốc của trục căng nở là có thể lấy ra hai băng tải hẹp. sau khi vệ sinh xong cần lắp lại như cũ.

Chú ý: sau khi lắp xong băng tải, điều chỉnh trục căng nở sao cho lực căng của hai băng tải hẹp phải phù hợp, không được quá chặt cũng không được quá lỏng.

7.1.4Bảo dưỡng linh kiện của đuôi máy xếp bánh

 Hình 15.

 Thông thường mỗi tháng mới cần phải tra dầu mỡ vào bánh răng, nhông và xích một lần để tránh việc linh kiện bị rỉ sét.

7.1.5 Điều chỉnh băng tải hẹp khi chạy lệch hướng

Thông thường, do trên khung cố định đã có chức năng căn chỉnh tự động nên băng tải sẽ không xảy ra tình trạng chạy lệch hướng. Nếu như xảy ra tình trạng này, phải tiến hành tháo gỡ gá trên đuôi băng tải, sau đó lấy hai băng tải hẹp ra, sau khi vệ sinh sạch sẽ băng tải, tiếp tục loại bỏ những vết bụi bẩn trên các ống trục, như vậy sẽ khôi phục được chức năng tự động căn chỉnh. Nếu như bi trục hay những linh kiện khác bị mài mòn nghiêm trọng hoặc hỏng hóc thì phải kịp thời thay mới.

7.2 Bộ phận xếp liệu:(hình 16)

Hình 16

7.2.1Điều chỉnh bộ phận xếp liệu

1)Tháo lỏng tay vặn hình ngôi sao trên bề mặt tấm chắn trái phải có thể tiến hành căn chỉnh khoảng cách giữa hai tấm chắn. Khoảng cách này phụ thuộc vào khổ rộng của sản phẩm. Phương pháp tốt nhất là để nhân công xếp sản phẩm đóng gói lên trên băng tải, sau đó điều chỉnh khoảng cách giữa hai băng tải theo khổ rộng của sản phẩm, không được quá rộng cũng không được quá hẹp.

2)Có thể điều chỉnh vị trí của 3 loại mắt thần theo phương pháp mô tả trên.

3)Thông thường, do bản thân các băng tải đều đã có chức năng căn chỉnh tự động, nên các băng tải sẽ không xảy ra hiện tượng chạy lệch hướng.Nếu xảy ra hiện tượng này, trước tiên phải kiểm tra trên các ống trục có bị bám bẩn hay không, nếu có phải tháo gỡ băng tải để tiến hành vệ sinh.  Sau khi căn chỉnh xong, mở máy từ 3-5 phút, nếu như băng tải vẫn tiếp tục chạy lệch hướng hoặc chạy ngược cần phải điều chỉnh kỹ lưỡng lại. Nếu băng tải không còn chạy lệch hướng nữa chứng tỏ băng tải đã được điều chỉnh đúng.Sau khi hoàn tất cần vặn chặt các đai ốc lại.   

4)Khoảng cách giữa các ống trục với hai băng tải phải phù hợp.

7.2.2 Vệ sinh hàng ngày

Thông thường, trước tiên phải nâng cao gá mắt thần lên, nới lỏng vay vặn hình sao 5 cánh trên tấm chắn và lấy tấm chắn ra, sau đó dùng vải ẩm lau trực tiếp lên các băng tải và tấm chắn.

Chú ý: vải lau không được nhúng quá nhiều chất tẩy rửa( như cồn), nghiêm cấm trực tiếp phun chất tẩy rửa lên băng tải , vì chất tẩy rửa làm ảnh hưởng tới bi trục, ảnh hưởng tuổi thọ sử dụng của bi trục.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.2.3 Tháo gỡ và thay mới băng tải

Hình 17

Mở cửa trước, có thể nhìn thấy cả ba đoạn băng tải, khi cần thay mới chỉ cần tháo lò xò trên cánh tay căng băng tải và tấm gạt ra thì có thể dễ dàng lấy băng tải ra.

Chú ý: mỗi lần tiến hành tháo gỡ băng tải ra cần chú ý kiểm tra trên bề mặt các ống trục có bám bẩn hay không, nếu có phải dùng vải ướt lau sạch. Vải lau không được nhúng quá nhiều chất tẩy rửa( như cồn), nghiêm cấm trực tiếp phun chất tẩy rửa lên băng tải , vì chất tẩy rửa làm ảnh hưởng tới bi trục, ảnh hưởng tuổi thọ sử dụng của bi trục.

 

 

 

 

 

 

 

 

7.3 Bộ phận chuyển hướng:(như hình 18)

 

                              Hình 18

7.3.1Tháo gỡ và thay mới băng tải

A:Băng tải dọc

Trước tiên phải tháo ốc vít điều chỉnh băng tải, dựng bộ chuyển hướng lên, dùng tay nhẹ nhàng lấy băng tải dọc ra. Sau khi lắp đặt băng tải mới hay vệ sinh băng tải cũ xong phải lắp lại như cũ, điều chỉnh lực căng của băng tải sao cho phù hợp.

Chú ý: không được dùng lực mạnh để lấy băng tải ra ngoài, tránh việc làm tổn hại tới thanh dẫn trên băng tải dọc.

B: Băng tải ngang

Mở cửa trước, có thể nhìn thấy băng tải, khi cần thay mới chỉ cần tháo lò xo trên cánh căng băng tải và tấm gạt thì có thể lấy băng tải ra một cách dễ dàng.

Chú ý: mỗi lần tiến hành tháo gỡ băng tải ra cần chú ý kiểm tra trên bề mặt các ống trục có bám bẩn hay không, nếu có phải dùng vải ướt lau sạch. Vải lau không được nhúng quá nhiều chất tẩy rửa( như cồn), nghiêm cấm trực tiếp phun chất tẩy rửa lên băng tải , vì chất tẩy rửa làm ảnh hưởng tới bi trục, ảnh hưởng tuổi thọ sử dụng của bi trục.

7.3.2 Điều chỉnh khi băng tải chạy lệch hướng.

A:Trục dọc có thanh dẫn hướng nên không nhất thiết phải điều chỉnh

B: Điều chỉnh khi băng tải ngang chệch hướng

Khi băng tải ngang phát sinh sự cố chạy chệch hướng, có thể tiến hành căn chỉnh hai đầu ống trục của băng tải. Sau khi căn chỉnh xong, mở máy từ 3-5 phút, nếu như băng tải vẫn tiếp tục chạy lệch hướng hoặc chạy ngược lại cần phải điều chỉnh kỹ lưỡng lại. Nếu băng tải không còn chạy lệch hướng nữa chứng tỏ băng tải đã được điều chỉnh đúng.Sau khi hoàn tất cần vặn chặt các đai ốc lại.  

7.3.3 Điều chỉnh góc độ chuyển hướng

    Góc độ chuyển hướng không đúng có thể gây lật hoặc chuyển hướng của sản phẩm, do vậy việc điều chỉnh góc độ này là rất quan trọng. Tháo ốc vít tỳ thanh điều chỉnh và ốc vít nối hai mặt bàn, điều chỉnh thanh tỳ đến khi băng tải chuyển hướng đạt được góc độ như mong muốn thì vặn chặt các ốc vít lại.

7.3.4 Vệ sinh hàng ngày

Thông thường dùng tấm vải ẩm lau trực tiếp lên bề mặt của băng tải chuyển hướng, băng tải dọc và băng tải ngang.

Chú ý: Vải lau không được nhúng quá nhiều chất tẩy rửa( như cồn), nghiêm cấm trực tiếp phun chất tẩy rửa lên băng tải , vì chất tẩy rửa làm ảnh hưởng tới bi trục, ảnh hưởng tuổi thọ sử dụng của bi trục

 

 

 

 

 

 

 

 

8.Bảo dưỡng và kiểm tra máy

81 Bảo dưỡng và vệ sinh máy mỗi ngày hoặc mỗi ca trực:

  • Mỗi lần hoàn thành quá trình đóng gói đều cần vệ sinh máy móc
  • Phải ngắt điện trước khi tiến hành vệ sinh máy
  • Khi vệ sinh, không được phun nước hoặc hơi nước trực tiếp lên trên máy.
  • Những bộ phận chính cần vệ sinh:
  • Nếu vụn sản phẩm đóng gói rơi vãi trên băng tải cần dùng khí nén hay phương pháp nào đó để loại bỏ.
  • Nếu như vụn sản phẩm dính trên ống trục( phía dưới băng tải) có thể dùng chổi nhựa cứng để loại bỏ
  • Dùng vải mềm lau các vết bẩn bám trên bề mặt tấm phun sơn, tấm inox hay băng tải.

82  Bảo dưỡng và kiểm tra máy mỗi tháng một lần

  • Tra dầu mỡ lên xích và nhông của bộ phận chuyển động.
  • Kiểm tra xích và băng tải có căng hay không, nếu lỏng thì cần chỉnh căng lên; trên băng tải không được dính dầu mỡ nếu không sẽ nhanh chóng làm giảm tuổi thọ băng tải.
  • Kiểm tra các đai ốc và ốc vít có bị lỏng hay không,nếu lỏng cần vặn lại cho chặt.

83  Kiểm tra máy nửa năm một lần

 

  • Kiểm tra băng tải của các bộ phận chuyển động có bị mài mòn hay không, nếu bị mài mòn quá nhiều thì phải tiến hành thay mới.
  • Kiểm tra các bộ phận dễ hư hỏng, chú ý thay mới kịp thời.
  • Căn cứ vào yêu cầu kiểm tra của máy chủ tiến hành kiểm tra và bảo dưỡng toàn bộ máy.

    Công ty chúng tôi hy vọng quý khách hành có thể tiến hành vệ sinh và bảo dưỡng máy mỗi ngày, tiến hành kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ để thiết bị có thể phát huy hết hiệu năng, sản xuất an toàn.

0912.072.694